Sơ lược về các tác giả

-     QUÂN BÁC (chưa rõ tiểu sử)

-     BÙI HUY BÍCH (1744 - 1818)

Hiệu Tồn Am, tên chữ Hy Chương, người làng Định Công, huyện Thanh Trì, tỉnh Hà Đông (nay thuộc ngoại thành Hà Nội).

Đỗ Hoàng giáp năm 1769. Làm đến chức Hành tham tụng (Tể tướng).

Tác giả: “Nghệ An thi tập”, “Tồn Am thi tập”, nổi tiếng nhất là hai hợp tuyển: “Hoàng Việt thi tuyển”, “Hoàng Việt văn tuyển”.

-     NGUYỄN ĐỊCH CÁT (chưa rõ tiểu sử)

-     NGÔ THÌ CHÍ (1753 - 1788)

Tự Học Tốn, hiệu Uyên Mật, thuộc Ngô gia văn phái.

Đỗ Á nguyên hương tiến dưới triều Lê.

Tác giả: “Học phi thi tập”, “Học phi văn tập”, “Hào môn khóa sớ”...

-     PHAN HUY CHÚ (1782 - 1840)

Tự Lâm Khanh, hiệu Mai Phong, người làng Sài Sơn (tức làng Thầy), phủ Quốc Oai, trần Sơn Nam (nay thuộc tỉnh Hà Tây).

Hai lần đi thi chỉ đỗ tú tài. Nhờ nổi tiếng hay chữ, ông được triệu tập vào cung bổ các chức quan. Hai lần được cử làm Phó sứ sang Trung Quốc.

Tác giả: “Hoàng Việt dư địa chí”, “Hoa thiều ngâm lục”, “Hoa trình lục ngâm”... nhưng giá trị nhất là bộ “Lịch triều hiến chương loại chí”.

-     NGUYỄN DU (1765 - 1820)

Tự Tố Như, hiệu Thanh Hiên, người làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

Làm quan đến Tham tri bộ Lễ dưới triều Nguyễn. Làm chánh sứ đi Trung Quốc.

Tác giả: “Thanh Hiên thi tập”, “Nam trung tạp ngâm”, “Bắc Hành tạp lục”, “Đoạn trường tân thanh” (quen gọi là “Truyện Kiều”), “Chiêu hồn thập loại chúng sinh”...

-     PHẠM NGUYỄN DU (1739 - 1786)

Tự Hiếu Đức và Dưỡng Hiên, hiệu Thạch Động, người làng Đặng Điền, huyện Châu Phúc, tỉnh Nghệ An.

Đỗ Hoàng giáp năm 1779.

Tác giả: “Nam hành ký đắc lục”, “Thạch Động tiên sinh thi tập”, “Độc sử si tưởng”, “Đoạn trường lục”...

-     CAO XUÂN DỤC (1842 - 1923)

Tự Tử Phát, hiệu Long Cương, người làng Thịnh Mỹ, phủ Diễn Châu, tỉnh Nghệ An.

Đỗ Cử nhân năm 1877, làm quán đến Học bộ Thượng thư.

Tác giả: “Quốc triều hương khoa lục”, “Quốc triều khoa bàng lục”, “Nhân thế tu tri”, “Long cương văn đối”...

-     NGUYỄN DƯ (thế kỷ XVI)

Người làng Đỗ Tùng, huyện Gia Phúc (nay thuộc huyện Thanh Miện), tỉnh Hải Hưng, học trò Nguyễn Bỉnh Khiêm, bạn học Phùng Khắc Khoan.

Thi Hương đỗ giải nguyên, thi Hội chí trúng Tam trường, được bổ làm tri huyện, được một năm thì cáo quan về ở ẩn.

Tác giả: “Truyền kỳ mạn lục”.

-     VŨ TRỌNG ĐẠI (chưa rõ tiểu sử)

-     ĐỖ TUẤN ĐẠI (chưa rõ tiểu sử)

-     NGUYỄN ĐỨC ĐẠT (1823 - ?)

Tự Khoát Như, hiệu Nam Sơn chủ nhân, người làng Trung Cần, huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An.

Đổ Thám hoa năm 1853, làm quan đến Tuần phủ.

Tác giả: “Nam Sơn tùng thoại”, “Nam Sơn di thảo”, “Vịnh sử thăng bình”, “Vịnh sử thi tập”...

-     LÊ QUÝ ĐÔN (1726 - 1784)

Chính tên là Lê Danh Phương, tự Doãn Hậu, hiệu Quế Đường, người làng Diên Hà, trần Sơn Nam Hạ (nay là huyện Hưng Hà), tỉnh Thái Bình.

Đỗ Bảng nhãn năm 1752, làm quan đến chức Công bộ Thượng thư.

Tác giả: “Vân đài loại ngữ”, “Đại Việt thông sử”, “Phủ biên tạp lục”, “Kiến văn tiểu lục”, “Quế Đường thi tập”, “Quế Đường văn tập”, “Toàn Việt thi lục”...

-     NGÔ CƯƠNG MẠNH ĐOAN (chưa rõ tiểu sử)

-     NGÔ QUÝ ĐỒNG (thế kỷ XIX)

Hiệu Huyền Đồng Tử, người Thừa Thiên.

Làm quan dưới triều Tự Đức.

Tác giả: “Thơ thất ai”.

-     TRẦN CAO ĐỆ (chưa rõ tiểu sử)

-     NGUYỄN TƯ GIẢN (1823 - 1890)

Tự Tuân Phúc và Hy Bật, hiệu Vân Lộc và Thạch Nông, người làng Dụ Lâm, huyện Đông Ngàn (nay là huyện Tiên Sơn), tỉnh Bắc Ninh.

Đỗ Hoàng giáp năm 1844, làm đến chức bộ Lại Thượng thư.

Tác giả: “Thạch Nông thi tập”, “Thạch Nông văn tập”, “Yên Thiều thi thảo”, “Yên Thiều bút lục”, “Thạch Nông tùng thoại”...

-     PHAN THANH GIẢN (1796 - 1867)

Tự Tĩnh Bá và Đạm Trai, hiệu Lương Khê và Ước Phu, biệt hiệu Mai Xuyên, người làng Bảo Thanh, huyện Bảo An (nay là huyện Ba Tri), tỉnh Bến Tre.

Đỗ Tiến sĩ năm 1826. Làm đến Thượng thư bộ Hình và bộ Hộ, từng sang sứ Trung Quốc, Nam Dương và tân gia ba.

Tác giả: “Lương Khê thi thảo”, “Lương Khê văn thảo”...

-     NGUYỄN DƯỠNG HẠO (? - ?)

Người huyện Duy Xuyên. Thăng Hoa (nay là tỉnh Quảng Nam – Đà Nẵng).

Tác giả: “Tựa Phong trúc tập”.

-     NGUYỄN HÀNH (1771 - 1824)

Chính tên là Nguyễn Đạm, tự Tử Kính, hiệu Nam Thúc, cháu ruột Nguyễn Du, người làng Tiên Điền, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.

Đỗ Tiến sĩ và được xếp vào “An Nam ngũ tuyệt” (tức 5 nhà thơ danh tiếng nhất đương thời).

Tác giả: “Quan Đông tập” và “Minh Quyên thi tập”.

-     NGUYỄN THƯỢNG HIỀN (1866 - 1925)

Tự Đỉnh Nam và Đình Thần, hiệu Mai Sơn, người làng Liên Bạt, huyện Sơn Lãng (nay là tỉnh Hà Tây).

Đỗ Hoàng giáp năm 1889.

Tác giả: “Nam chi tập”, “Hạc ngư ngâm biến”, “Mai Sơn ngâm tập”, “Nam Hương tập”, “Mai Sơn ngâm thảo”...

-     PHẠM ĐÌNH HỔ (1768 - 1839)

Tự Tùng Niên và Bỉnh Trực, hiệu Đông Dã Tiều, người làng Đan Loan, tổng Minh Loan, huyện Đường An, phủ Thượng Hồng, trấn Hải Dương (nay là tỉnh Hải Dương).

Làm quan dưới triều Minh Mệnh năm 1821.

Tác giả: “Vũ trung tùy bút”, “Tang thương ngẫu lục” (soạn chung với Nguyễn Án), “Châu Phong tạp thảo”, “Đông Dã học ngôn thi tập”, “Tùng cúc liên mai tứ hữu”...

-     NGÔ THÌ HOÀNG (1770 - ?)

Hiệu Huyền Trai và Thạch Ổ, trong Ngô gia văn phái.

Đỗ tú tài năm 1807.

Tác giả: “Thạch Ổ di chương”.

-     PHAN HUY ÍCH (1750 - 1882)

Tự Khiêm Thụ Phủ, hiệu Dụ Am, quế gốc ở làng Thu Hoạch, huyện Thiên Lộc (sau đổi là Can Lộc), trấn Nghệ An. Từ sau khi nhà Lê mất, cha ông đến ở làng Thụy Khuê, phủ Quốc Oai, trấn Sơn Nam (nay là tỉnh Hà Tây).

Đỗ Đình nguyên Tiến sĩ năm 1775. Đi sứ sang Trung Quốc năm 1790.

Tác giả: “Dụ Am ngôn lục tập”, “Dụ Am văn tập”, “Cúc đường bách vịnh thi tập”. Ông còn là một trong số dịch giả “Chinh phụ ngâm” của Đặng Trần Côn.

-     PHÙNG KHẮC KHOAN (1528 - 1613)

Tự Hoằng Phu, hiệu Nghị Trai và Mai Nham Tử, người làng Phùng Xá, huyện Thạch Thất, trần Sơn Tây (nay thuộc tỉnh Hà Tây).

Đỗ Tiến sĩ năm 1580. Đi sứ sang Trung Quốc năm 1597.

Tác giả: “Ngôn chí thi tập”, “Huấn đồng thi tập”, “Đa thức tập”, “Mai Lĩnh sứ hoa thi tập”, “Đào nguyên hành”...

-     LÊ HỮU KIỀU (1690 - 1760)

Hiệu Tồn Trai, người làng Liêu Xá, huyện Mỹ Hào, tỉnh Hải Hưng.

Đỗ Tiến sĩ năm 1718, làm quan đến Binh bộ Thượng thư. Từng đi sứ Trung Quốc.

Tác giả: “Bắc sứ hiệu tần tập”.

-     TRẦN BÁ KIÊN (chưa rõ tiểu sử)

Tác giả: “Tựa thơ Khuê oán”.

-     NGUYỄN BỈNH KHIÊM (1491 - 1585)

Tụ Hanh Phủ, hiệu Bạch Vân cư sĩ, biệt hiệi Tuyết Giang, người làng Trung Am, huyện Vĩnh Lại (nay thuộc huyện Vĩnh Bảo), Hải Phòng.

Đỗ Trạng nguyên đợi Mạc Đăng Doanh, làm quan đến Thượng thư bộ Lại, tước Trình quốc công.

Tác giả: “Bạch Vân am thi tập”. “Bạch Vân quốc ngữ thi tập”.

-     NGÔ THẾ LÂN (thế kỷ XVIII)

Tự Hoàn Phác, hiệu Ái Trúc, quê xã Vu Lai, huyện Quảng Điền, trấn Thuận Hóa (nay thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế).

Tác giả: “Phong trúc tập”.

-     VŨ KHÂM LÂN (1702 - ?)

Còn có tên Vũ Khâm Thận, quê làng Ngọc Lạc, huyện Tứ Kỳ, tỉnh Hải Dương.

Đỗ Tiến sĩ năm 1727, làm quan đến Tham tụng.

Tác giả: “Phủ sát bị mật”.

-     TRẦN DANH LÂM (1704 - 1777)

Tự Khiêm Trai, người làng Bảo Triện, huyện Gia Bình, tỉnh Bắc Ninh.

Đỗ Tiến sĩ năm 1731, làm quan đến Binh bộ Thị lang. Năm 1776 làm Lại bộ Thượng thư.

Tác giả: “Hoan châu phong thổ thoại”.

-     BÙI DƯƠNG LỊCH (1757 - 1827)

Tự Tồn Trai, hiệu Thạch Phủ, người làng Yên Hội, xã An Toàn, huyện La Sơn, trấn Nghệ An (nay thuộc xã Châu Phong, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh).

Đỗ Hoàng giáp năm 1787.

Tác giả: “Nghệ An ký”, “Ốc lậu thoại”, “Tồn Trai thi tập”.

-     NGUYỄN VĂN LÝ (1795 - 1868)

Người thôn Trung Phụng, Đống Đa, Hà Nội.

Đỗ Tiến sĩ năm Minh Mệnh 1813, làm quan đến Đốc học.

Tác giả: “Chí hiên thi thảo”.

-     HOÀNG ĐỨC LƯƠNG (? - ?)

Người làng Ngọ Kiều, Gia Lâm, Hà Nội.

Đỗ Hoàng giáp năm 1468, làm quan đến chức Tham nghị, có đi sứ sang Trung Quốc.

Tác giả: “Trích Diễm thi tập”.

-     NGUYỄN MẠI (1852 - ?)

Tự Tiểu Cao, quê xã Niêm Phù, huyện Quảng Điền, tỉnh Thừa Thiên.

Đỗ Phó bảng năm 1889.

Tác giả: “Việt Nam phong sử” (văn).

-     NGUYỄN HÀM NINH (1808 - 1867)

Tự Thuận Chi, hiệu Tĩnh Trai và Nhâm Sơn, người làng Trung Ái, phủ Quảng Trạch (nay thuộc tỉnh Quảng Bình).

Tác giả: “Nhâm Sơn thi tập”, “Tĩnh Trai thi sao”, “Phản phúc ước”.

-     NGÔ THÌ NHẬM (1746 - 1803)

Tự Hy Doãn, hiệu Đạt Hiên, thuộc Ngô gia văn phái.

Đỗ Tiến sĩ năm 1776. Được triều Tây Sơn cử đi Trung Quốc năm 1793.

Tác giả: “Thùy Vân nhàn vịnh”, “Ngọc đường xuân khiếu”, “Cúc hoa thi trận”, “Thu cận dương ngôn”, “Cẩm đường nhàn thoại”, “Hoàng Hoa đồ phả”, “Hàn các anh hoa”, “Kim mã hành dư”, “Xuân thu quản kiến”, “Trúc Lâm tông chỉ nguyên thanh”...

-     NGUYỄN HỒNG NHẬM (1829 - 1883)

Còn có tên Nguyễn Phúc Thì, hiệu Dực Tông, lên ngôi vua lấy niên hiệu Tự Đức (1848 - 1883).

Tác giả: “Ngự chế thi tập”, “Cơ dư tự tỉnh thi tập”, “Việt sử tổng vịnh tập”... Nổi tiếng với bài thơ “Khóc Bằng phi”.

-     PHẠM VĂN NGHỊ (1805 - 1880)

Hiệu Nghĩa Trai, quê xã Tam Đăng, huyện Đại An, phủ Nghĩa Hưng, tỉnh Nam Định.

Đỗ Hoàng giáp năm 1838.

Tác giả: “Tự ký”, “Tùng Viên văn tập”, “Nghĩa Trai thi văn tập”, “Tứ thành thất thủ phú”...

-     DOÃN UẨN (? - 1849)

Còn có tên Doãn Ôn, quê Ngoại Lăng, tỉnh Thái Bình.

Đỗ Cử nhân và làm quan dưới triều Minh Mệnh.

-     ĐINH LINH UY (chưa rõ tiểu sử)

-     KÍNH TRAI NGÔ HY PHAN (chưa rõ tiểu sử)

-     NHUYỄN THỨ PHỦ (chưa rõ tiểu sử)

-     LÝ VĂN PHỨC (1785 - 1849)

Tự Lân Chi, hiệu Khắc Trai, người phường Hồ Khẩu, huyện Vĩnh Thuận, Hà Nội.

Đỗ Cử nhân năm 1819, làm quan đến chức Tham tri bô Lễ. Đi sứ hoặc công cán ra nước ngoài nhiều lần.

Tác giả: “Tây hành kiến văn kỷ lược”, “Tây hành thi ký”, “Việt hành ngâm thảo”, “Việt hành tục ngâm”, “Học ngâm tồn thảo”...

-     CAO BÁ QUÁT (1809 - 1855)

Tự Chu Thần, hiệu Cúc Đường và Mẫn Hiên, quê làng Phú Thị, huyện Gia Lâm, tỉnh Bắc Ninh (nay thuộc Hà Nội).

Đỗ Cử nhân năm 1831.

Tác giả: “Cao Bá Quát thi tập”, “Cao Chu Thần di cảo”, “Cao Chu Thần thi tập”, “Mẫn Hiên thi tập”, “Tài tử đa cùng phú”...

-     BÙI NGỌC QUỸ (1796 - 1861)

Còn có tên Bùi Quỹ, tự Hữu Trúc, quê làng Hải Thiên, huyện Tiên Lữ, tỉnh Hưng Yên.

Đỗ Tiến sĩ năm 1829, làm quan đến Than tri bộ Hình, Tổng đốc Bình Định. Năm 1848 là chánh sứ sang Trung Quốc.

Tác giả: “Yên Đài anh thoại”, “Hữu Trúc thi tập”, “Hải phái thi văn tập”, “Sứ trình anh thoại khúc”, “Yên hành khúc”, “Yên hành tổng tác”...

-     HÀ TÔNG QUYỀN (1789 - 1839)

Tự Tốn Phủ, hiệu Phương Trạch và Hải Ông, quê gốc Nghệ An, sau cư trú ở làng Cát Động, Thanh Oai, Hà Tây.

Đỗ Tiến sĩ năm 1822. Từng đi “hiệu lực” tức phục vụ đoàn công cán sang Indonesia.

Tác giả: “Dương mộng tập”, “Tốn Phủ thi tập”, “Tốn Phủ văn tập”...

-     NGUYỄN QUÝNH (thế kỷ XVIII)

Quê làng Trường Lưu, xã Lai Thạch, huyện La Sơn (nay thuộc tỉnh Hà Tĩnh).

Đỗ Tiến sĩ năm 1772, làm quan đời Lê Chiêu Thống.

Tác giả: Tựa “Tây Hồ mạn hứng” của Ninh Tốn.

-     NHỮ BÁ SỸ (1788 - 1867)

Tự Nguyên Lập, hiệu Đạm Trai, người làng Cát, xã Cát Xuyên, tổng Chương Sơn (nay là huyện Hoằng Hóa, tỉnh Thanh Hóa).

Đỗ Cử nhân năm 1821, lám đến Đốc học Thanh Hóa.

Tác giả: “Phi Điểu nguyên âm”.

-     NGÔ THÌ SỸ (1726 - 1780)

Tự Thế Lộc, hiệu Ngọ Phong, thuộc Ngô gia văn phái.

Đỗ Tiến sĩ năm 1766, làm quan đến trấn thủ Lạng Sơn.

Tác giả: “Anh ngôn thi tập”, “Quan lan thi tập”, “Nhị Thanh động tập”, “Khuê ai lục”...

-     NGUYỄN VĂN SIÊU (1796 - 1872)

Tự Tốn Ban, hiệu Phương Đình, người làng Kim Lũ, huyện Thanh Trì (này thuộc Hà Nội).

Đỗ Phó bảng năm 1828, có đi sứ Trung Quốc.

Tác giả: “Đại Việt địa dư toàn biên” (soạn chung với Bùi Ngọc Quỹ), “Phương Đình thi văn tập”, “Phương Đình văn loại”, “Phương Đình thi loại”...

-     LÝ TỬ TẤN (1378 - 1457)

Quê làng Triều Đông, huyện Thường Phúc, đạo Sơn Nam (nay thuôc tỉnh Hà Tây).

Đỗ Thái học sinh đời Hồ, đồng khoa với Nguyễn Trãi, năm 1400. Từng giữ chức Học sỹ Viện hàn lâm.

Tác giả: “Việt Âm thi tập tân tuyển”.

-     PHAN PHU TIÊN (thế kỷ XV)

Tự Tín Thần, hiệu Mặc Hiên, quê làng Đông Học, huyện Từ Liêm (này là ngoại thành Hà Nội).

Đỗ Thái học sinh năm 1399. Làm đến Tri quốc sử Viện.

Tác giả: “Việt am thi tập”, “Đại Việt sử ký tục biên”.

-     NINH TỐN (1743 - ?)

Tự Khiêm Như và Hy Chí, hiệu Mẫn Hiên, Chuyết Am và Chuyết Sơn. Quê làng Côi Trì, huyện Yên Mô, trấn Sơn Nam (nay thuộc tỉnh Ninh Bình).

Đỗ Tiến sĩ và làm quan dưới triều Lê Cảnh Hưng.

Tác giả: “Chuyết Sơn thi tập”, “Tây Hồ mạn hứng”.

-     VŨ DUY THANH (1810 - ?)

Người làng Kim Bồng, huyện Yên Khánh, tỉnh Ninh Bình.

Đỗ Bảng nhãn năm Tự Đức thứ tư, làm quan tới chức Quốc tử giám tế tử.

Tác giả: “Bồng châu thi văn tập”.

-     MIÊN THẨM (1819 - 1870)

Hiệu Thương Sơn bà Bạch Hào Từ, thường gọi là Tùng Thiện Vương, con trai vua Minh Mệnh.

Tác giả: “Thương Sơn thi tập”.

-     Trúc đào chủ nhân TÔN HÀNH THỊ (chưa rõ tiểu sử)

-     ĐỔ KIÊM THIỆN (thế kỷ XIX)

Người làng Nhân Mục, Thanh Trì, Hà Nội.

Đỗ Tiến sĩ năm 1787.

Tác giả: “Kim mã ẩn phu cảm tình lệ tập” (văn).

-     NAM SƠN THÚC TẬP (chưa rõ tiểu sử)

-     LÊ HY THƯỜNG (chưa rõ tiểu sử)

-     PHẠM PHÚ THỨ (1820 - 1880)

Hiệu Trúc Đường, biệt hiệu Giá Viên và Trúc Ẩn. Người làng Đông Bàn, huyện Điện Phước, tỉnh Quảng Nam.

Đỗ Tiến sĩ năm 1843, làm quan đến Thượng thư bô Hộ. Từng đi sứ sang Pháp năm 1863.

Tác giả: “Tây phù thi thảo”, “Giá Viên biệt lục”, “Trúc Đường tiên sinh thi văn tập”, “Giá Viên toàn tập” (gồm 26 quyển).

-     NGUYỄN TRÃI (1380 - 1442)

Hiệu Ức Trai, quê làng Chi Ngại, huyện Phượng Sơn (nay thuộc huyện Chí Linh, tỉnh Hải Dương).

Đỗ Thái học sinh năm 1400, có làm quan đời Hồ, sau là mưu sĩ số một của Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.

Tác giả: “Quân trung từ mệnh tập”, “Bình Ngô đại cáo”, “Lam Sơn thực lục”, “Dư địa chí”, “Chí Linh sơn phú”, “Ức Trai thi tập”, “Quốc âm thi tập”, “Băng Hồ di sự lục”...

-     LÊ HỮU TRÁC (1721 - 1790)

Còn có tên là Lê Hữu Huân, hiệu Hải Thượng Lãn Ông, người thôn Văn Xá, xã Liêu Xá, huyện Đường Hào, trấn Hải Dương (nay thuộc huyện Mỹ Văn, tỉnh Hưng Yên).

Tác giả: “Hải thượng Y tông tâm lĩnh”, “Thượng Kinh ký sự”...

-     NGỒ THÌ TRÍ (1766 - ?)

Hiệu Dưỡng Hạo, thuộc Ngô gia văn phái.

Làm quan đến chức Hữu thị lang bộ Hộ đời Tây Sơn.

Tác giả: “Sóc Nam hành kính”.

-     MIÊN TRINH (1820 - 1897)

Tự Khôn Chương, biệt tự Quý Trọng, hiệu Tĩnh Phố, biệt hiệu Vi Dã, thường gọi là Tuy Lý Vương.

Tác giả: “Vi Dã hợp tập”, “Tuy quốc công thi tập”, “Nữ phạm diễn nghĩa từ”...

-     NGUYỄN CƯ TRINH (1716 - 1767)

Tự là Nghi, hiệu Đạm Am, người gốc trấn Nghệ An, sau di cư vào làng An Hòa, huyện Hương Trà (nay thuộc tỉnh Thừa Thiên - Huế).

Đỗ Hương tiến.

Tác giả: “Đạm Am thi tập”, “Quảng Ngãi thập nhị cảnh”, “Sãi vãi”.

-     NGÔ THÌ VỊ (1774 - 1821)

Còn có tên Ngô Thì Hương, thuộc Ngô gia văn phái.

Tác giả: “Mai dịch thú dư”, “Thù phụng toàn tập”, “Thành phủ công di thảo”.

-     NGÔ THẾ VINH (1802 - 1856)

Hiệu Trúc Đường và Dương Đình, tự Trọng Phu và Trọng Dực, người làng Bái Dương, huyện Nam Trực, tỉnh Nam Định.

Đỗ Tiến sĩ năm 1829, làm quan đến chức Lang trung bộ Lễ.

Tác giả: “Bái Dương Ngô tiên sinh”, “Bái Dương thi tập”, “Ngô Dương Đình văn tập”, “Trúc Đường thi văn thảo”...

-     DƯƠNG PHÙNG XUÂN (chưa rõ tiểu sử)

-     ĐỔ HẠ XUYÊN (chưa rõ tiểu sử)

-     TRẦN THẾ XƯƠNG (chưa rõ tiểu sử)