Danh mục các tài liệu chú thích

TIẾNG VIỆT

1.      CAO XUÂN DỤC: Tựa “Thoại nông lục” – Tạp chí Văn học, Số 3/1978.

2.      Lê Quý Đôn toàn tập (II) – Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1977.

3.      LÊ QUÝ ĐÔN: Vân đài loại ngữ (tập I) – Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1962.

4.      LÊ QUÝ ĐÔN: Vân đài loại ngữ (tập II) – Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1962.

5.      LÊ THÚC HOẠCH: Tựa “Nông sự toàn đồ” – Tạp chí Văn học, Số 3/1978.

6.      Nguyễn Du toàn tập (tập I) – Nxb Văn học và Trung tâm Nghiên cứu Quốc học, Hà Nội, 1995.

7.      NGUYỄN MIÊN TRINH: Tựa “Tĩnh phố thi tập” – Tạp chí Văn học, Số 3/1979.

8.      Nguyễn Trãi toàn tập – Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1976.

9.      PHAN HUY CHÚ: Lịch triều hiến chương loại chú (tập IV) – Nxb Sử học, Hà Nội, 1962.

10.  Tạp chí Văn học, Số 6/1963: Trích đăng ý kiến về thơ của nhiều học giả, thi nhân thuộc thế kỷ XVIII và XIX ở Việt Nam.

11.  Tạp chí Văn học, Số 9/1968: Trích đăng ý kiến về thơ của nhiều học giả, thi nhân thuộc nhiều thế kỷ ở Việt Nam.

12.  Tạp chí Văn học, Số 6/1963: Trích đăng ý kiến của Cao Xuân Dục và Miên Trinh.

13.  Thơ văn Lý – Trần (tập II) – Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1978.

14.  Tuyển tập thơ văn Ngô Thì Nhậm  (tập II) – Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1978.

15.  BÙI DUY TÂN: Văn học chữ Hán trong mối tương quan với văn học Nôm ở Việt Nam – Tạp chí Văn học, Số 2/1995.

16.  DƯƠNG QUẢNG HÀM: Việt Nam văn học sử yếu (tập I) – Bộ Giáo dục Sài Gòn, Trung tâm học liệu xuất bản, 1968.

17.  ĐỖ VĂN HỶ: Người xưa bàn về văn chương (tập I) – Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1993.

18.  ĐỖ VĂN HỶ: Nhà thơ và tác phẩm – Dẫn luận “Thơ với người xưa” (Tài liệu đánh máy), Di cảo.

19.  ĐINH THỊ MINH HẰNG: Quan niệm của Lê Quý Đôn về những yếu tố hiện thực trong văn học – Tạp chí Văn học, Số 3/1992.

20.  GURÊVICH A.: Các phạm trù văn hóa trung cổ – NXB Giáo dục, H., 1996.

21.  HẦU NGOẠI LƯ – TRIỆU KỶ BÂN – ĐỖ QUỐC TƯỜNG: Học thuyết Tử Tư Mạnh Tử – Nxb Sự thật, Hà Nội, 1960.

22.  HOÀI THANH – HOÀI CHÂN: Thi nhân Việt Nam – Nxb Văn học, Hà Nội, 1992.

23.  HỒ SỸ VỊNH: Đổi mới là sự nghiệp của văn hóa và trí tuệ – Báo Văn nghệ, Số 8/1995.

24.  HUYỀN GIANG: Có những quan niệm về con người cá nhân của phương Đông không? – Tạp chí Văn học, Số 6/1995.

25.  JAKOBSON R.: Thi pháp học – Tài liệu tham khảo sau Đại học, Đại học Sư phạm Tp. Hồ Chí Minh xuất bản, 1994 (Trần Duy Châu dịch).

26.  KENZABURÔ OÊ: Sinh ra từ sự mơ hồ Nhật Bản – Báo Văn nghệ trẻ, Số 3/1995.

27.  KHẤU CHẤN THANH: Lý luận văn học, nghệ thuật cổ điển Trung Quốc – Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1995.

28.  LÂM NGỮ ĐƯỜNG: Nhân sinh quan và thơ văn Trung Hoa – Nxb Văn hóa, Hà Nội, 1994.

29.  LÊ CHÍ DŨNG: Thử nhìn lại con sông văn học Việt Nam – Lang Bian, Số 5/1995.

30.  LÊ ĐÌNH KỴ: Tìm hiểu văn học – Nxb Tp. Hồ Chí Minh, 1984.

31.  LÊ HUY TIÊU: Chuyện xếp ngôi thứ trong làng văn ở Trung Quốc – Báo Văn nghệ, Số 39/1995.

32.  LÊ NGỌC TRÀ: Lý luận và văn học – Nxb Trẻ, Tp. Hồ Chí Minh, 1990.

33.  LỘC PHƯƠNG THỦY (chủ biên): Phê bình văn học Pháp thế kỷ XX – Nxb Văn học, Hà Nội, 1995.

34.  LISEVICH I. S.: Tư tưởng văn học Trung Quốc cổ xưa (Trần Đình Sử dịch) – Đại học SP Tp. Hồ Chí Minh xuất bản, 1993.

35.  LISEVICH I. S.: Trao đổi khoa học tại Viện Văn học – Tạp chí Văn học, Số 5/1994.

36.  MAI QUỐC LIÊN: Ngô Thì Nhậm trong văn học Tây Sơn – Sở VHTT Nghĩa Bình, 1985.

37.  MAI QUỐC LIÊN: Lời giới thiệu “Nguyễn Du toàn tập” – Nxb Văn học và Trung tâm Nghiên cứu Quốc học xuất bản năm 1995.

38.  NGUYỄN BÁ THÀNH: Tư duy thơ và tư duy thơ Việt Nam hiện đại – Nxb Văn học, Hà Nội, 1995.

39.  NGUYỄN ĐĂNG MẠNH: Con đường đi vào thế giới nghệ thuật của nhà văn – Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1994.

40.  NGUYỄN HỮU SƠN: Về con người cá nhân trong thơ Nguyễn Trãi – Tạp chí Văn học, Số 9/1995.

41.  NGUYỄN MINH TẤN (chủ biên): Từ trong di sản... – Nxb Tác phẩm mới, Hà Nội, 1981.

42.  NGUYỄN PHAN CẢNH: Ngôn ngữ thơ – NXB Đại học và THCN, H., 1987.

43.  NGUYỄN TIẾN ĐOÀN: Lưỡng nghi tương phùng: nguồn gốc quan niệm của văn học Trung Quốc – Sông Phố (Hội Văn nghệ Đồng Nai), Sồ9/1995.

44.  NGUYỄN THỊ DƯ KHÁNH: Phân tích tác phẩm văn học nhìn từ góc độ thi pháp – Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1995.

45.  NGUYỄN VĂN ĐƯỜNG: Công việc bình thơ của Hoài Thanh – Tạp chí Văn học, Số 5/1995.

46.  OCTAVIO PAZ: Đi tìm thời hiện đại – Tạp chí Văn học, Số 5/1994.

47.  PHAN NGỌC: Văn hóa Việt Nam và cách tiếp cận mới – Nxb Văn hóa Thông tin, Hà Nội, 1994.

48.  PHONG LÊ (chủ biên): Văn học và hiện thực – Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1990.

49.  PHƯƠNG LỰU: Về quan niệm văn chương cổ Việt Nam – Nxb Giáo dục, Hà Nội, 1985.

50.  PHƯƠNG LỰU: Đôi điểm khác biệt giữa lý luận văn học Đông – Tây – Tạp chí Văn học, Số 11/1995.

51.  PHƯƠNG LỰU: Vài nét về lý luận văn học và mỹ học cổ điển Trung Quốc – Tạp chí Văn học, Số 6/1971.

52.  PHƯƠNG LỰU: Giới thiệu “Văn tâm điêu long” của Lưu Hiệp – Thông báo nghệ thuật, Số 12/1975.

53.  PHƯƠNG LỰU: Thuyết “Di tình” trong văn nghệ  – Báo Văn nghệ, Số 42/1994.

54.  THẾ MẠC: Thơ thế nào là hay? – Tản Viên sơn (Hội Văn nghệ Hà Tây), Số 8+9/1994.

55.  TRẦN ĐÌNH SỬ: Thời trung đại – cái tôi trong các học thuyết đời sống – Tạp chí Văn học, Số 7/1995.

56.  TRẦN ĐÌNH SỬ: Giáo sư Trần Đình Hượu với việc nghiên cứu văn hóa truyền thống – Báo Văn nghệ, Số 8/1995.

57.  TRẦN THANH ĐẠM: Ý nghĩa lịch sử và giá trị nhân văn của văn chương dân tộc 50 năm qua – Báo Văn nghệ, Số 49/1995.

58.  TRẦN VĂN GIÀU: Sự phát triển cũa tư tưởng Việt Nam từ TK XIX đến Cách mạng tháng Tám (tập I) – Nxb Khoa học xã hội, Hà Nội, 1973.

59.  Báo Văn nghệ các số: 17/1994, 38/1994, 45/1994, 50/1994, 50/1995... có đăng ý kiến của nhiều nhà thơ, nhà nghiên cứu nước ngoài.

60.  VŨ ĐỨC PHÚC: Thế nào là thơ hay? – Báo Văn nghệ, Số 47/1994.

 

TIẾNG NGA

61.  GRINTSER P.: Poetika xlova, Voproxư literaturư, 1984.

62.  TATARKEVICH V.: Đrevnhia Ectetika, Ixkuxxtvo, M., 1977.